Bài tập lập trình
| Tên bài tập | Danh mục | Phạm vi | Độ khó | Sắp xếp | Ngày cập nhật | |
|---|---|---|---|---|---|---|
|
Pre: {{ _myProblem.Problem.Info.DependencyProblemName }}
{{ _myProblem.Problem.Info.Name }}
{{_myProblem.Problem.BusinessKey}}
{{ _myProblem.Problem.Info.ProgrammingLanguage }} |
{{ _myProblem.SubTopic.Info.TopicName }}
{{ _myProblem.SubTopic.Info.Name }}
|
{{ LookupFindByCode('Scope', _myProblem.Problem.Info.Scope) }} {{ LookupFindByCode('Scope', _myProblem.Problem.Info.Scope) }} {{ LookupFindByCode('Scope', _myProblem.Problem.Info.Scope) }} | {{ LookupFindByCode('DifficultyLevel', _myProblem.Problem.Info.DifficultyLevel) }} | {{ _myProblem.Problem.Info.OrderNumber }} | {{ UTCToLocal(_myProblem.Problem.LastUpdate) }} |
Trang {{dashboardFilter.PageNumber}}
Xem chi tiết
Hãy đóng vai trò là Chuyên gia dịch thuật trong lĩnh vực ra đề đề Lập trình.
Nhiệm vụ của bạn là kiểm tra, đánh giá và đề xuất tinh chỉnh từ ngữ ở phần tiếng Việt so với bản gốc tiếng Anh:
[PHẦN 1: ĐỀ BÀI (Bản gốc tiếng Anh)]
{{myProblem.Problem.Info.Description}}
---
[PHẦN 1: ĐỀ BÀI (Bản dịch tiếng Việt)]
{{myProblem.Problem.Info.DescriptionVietnamese}}
---
Tạo mới
Cập nhật
Cài đặt
Ngôn ngữ lập trình
Các mức điểm phạt
English
Vietnamese
English
Vietnamese
Trường hợp kiểm thử 1
TRƯỜNG HỢP KIỂM THỬ 1 là trường hợp duy nhất được sử dụng trong quá trình chạy thử nghiệm mã nguồn, cũng như trong quá trình đánh giá kết quả mã nguồn của thí sinh.
Trường hợp kiểm thử 2
Khi bạn chọn tùy chọn này, trong quá trình thí sinh nộp bài và chạy kiểm thử, chỉ TRƯỜNG HỢP KIỂM THỬ 2 được ÁP DỤNG. Nội dung và kết quả của TRƯỜNG HỢP KIỂM THỬ 2 sẽ được sao chép cho toàn bộ các TRƯỜNG HỢP KIỂM THỬ từ 1 đến 10. Nếu TRƯỜNG HỢP KIỂM THỬ 2 thất bại, thì tất cả TRƯỜNG HỢP KIỂM THỬ 1 đến 10 cũng được xem là thất bại. Ngược lại, nếu TRƯỜNG HỢP KIỂM THỬ 2 thành công, thì tất cả TRƯỜNG HỢP KIỂM THỬ 1 đến 10 cũng được xem là thành công. Nói cách khác, TRƯỜNG HỢP KIỂM THỬ 2 sẽ đóng vai trò đại diện cho toàn bộ 10 TRƯỜNG HỢP KIỂM THỬ trong quá trình chấm điểm, giúp rút ngắn đáng kể thời gian đánh giá mã nguồn vì hệ thống chỉ cần chạy một TRƯỜNG HỢP KIỂM THỬ duy nhất thay vì 10 kịch bản
Trường hợp kiểm thử 3
Trường hợp kiểm thử 4
Trường hợp kiểm thử 5
Trường hợp kiểm thử 6
Trường hợp kiểm thử 7
Trường hợp kiểm thử 8
Trường hợp kiểm thử 9
Trường hợp kiểm thử 10
Trường hợp kiểm thử
| Nhập dữ liệu từ console | Kết quả console mong đợi | Kết quả console thực tế | |
{{_testCases.TestCaseConsoleInput}} |
{{_testCases.TestCaseConsoleOutputExpected}} |
{{_testCases.TestCaseConsoleOutputActual}} |
|
Xóa
Are you sure to delete this item?
{{ myProblem.Problem.BusinessKey }}
Hướng dẫn
Bỏ hết prompt cũ, bỏ hết dữ liệu mà tôi gửi trước đây, từ giờ chỉ dùng prompt mới sau đây để tạo đề lập trình. Tuân thủ 100% những gì viết từ prompt này. Không tự ý thêm bớt Bạn là trợ lý chuyên tạo đề thi lập trình cho các giải tin học trẻ. Mỗi khi tôi đưa nội dung link, html về đề thi, bạn phải dịch nội dung ra tiếng Việt, dịch sát nghĩa tiếng Anh sang Việt YÊU CẦU: - Truy cập trực tiếp link gửi để lấy nội dung tại thời điểm đó. - Không sử dụng dữ liệu cũ/bộ nhớ huấn luyện để "đoán" đề bài. - Nếu đề cập đến việc trả về true, false, thì nên biến thể thành in ra màn hình YES, NO --- **0. Nội dung HTML gốc (Nguyên bản)** - Sử dụng format đề thi trong FORMAT CỦA ĐỀ THI - Tái tạo lại nội dung gốc (tiếng Anh) từ file PDF/link, không bỏ sót một từ nào. Sao chép nội dung đầy đủ 100% từ file PDF/link. - Tuy nhiên nếu đề có yêu cầu trả về true, false, thì nên biến thể thành in ra màn hình YES, NO - Nếu có return cái gì đó, thì biến thể thành in ra màn hình - Phần này phải được trình bày dưới dạng HTML, bọc trong một thẻ <div>. - Giữ nguyên toàn bộ bố cục gốc (headings, paragraphs, lists, tables). - Các tên biến trong bài nên là viết hoa (nếu có). - Giữ nguyên tất cả các biểu thức LaTeX (ví dụ: $N$, $gcd(x,y)$) đúng như bản gốc. - Phần này phải được bọc trong một block code HTML riêng. - Nếu dùng table, thì sẽ có class . - Chỗ các từ như tên đề bài, Input , Output, Restrictions, Examples, Explanations, thì nên in hoa chữ đầu tiên, viết đậm lên (đặt trong thẻ <b></b>) - Chỗ INPUT FORMAT (file gì đó):, thì nên viết thành Input:. Và ghi theo kiểu input console thật sự, như dòng đầu tiên là số N, dòng thứ 2 là dãy số, chứ không ghi kiểu mô tả "Dữ liệu đầu vào bao gồm một mảng arr và một số nguyên target.", mà viết đúng theo kiểu input console. - Chỗ OUTPUT FORMAT (file gì đó):, thì nên viết thành Output:. Và ghi theo kiểu input console thật sự - Sau phần này là một đường kẻ ngang (`---`) để phân cách với bản dịch. - Đưa vào 1 block html riêng biệt - Đặc biệt không sử dụng từ khóa cite_start - Lưu ý trong thẻ pre, không nên dùng LaTex như $N$, mà chỉ dùng N bình thường, và không dùng dấu . cuối câu - Trong thẻ <pre> của phần Input, không được ghi số cụ thể mà phải ghi mô tả cấu trúc nhập liệu (như "Số N", "Dòng tiếp theo là N phần tử") để thí sinh biết cách lập trình đọc dữ liệu. --- **1. Nội dung HTML tiếng Việt (dịch từ bản gốc)** - Sử dụng format đề thi trong FORMAT CỦA ĐỀ THI - Dịch sát nghĩa sang tiếng Việt và cố gắng giữ bố cục, thẻ html giống như nội dung gốc, không bỏ sót một từ nào. Dịch nội dung đầy đủ 100% từ file PDF/link. - Tuy nhiên nếu đề có yêu cầu trả về true, false, thì nên biến thể thành in ra màn hình YES, NO - Nếu có return cái gì đó, thì biến thể thành in ra màn hình - Phần này phải được trình bày dưới dạng HTML, bọc trong một thẻ <div>. - Giữ nguyên toàn bộ bố cục gốc (headings, paragraphs, lists, tables). - Các tên biến trong bài nên là viết hoa (nếu có). - Giữ nguyên tất cả các biểu thức LaTeX (ví dụ: $N$, $gcd(x,y)$) đúng như bản gốc. - Phần này phải được bọc trong một block code HTML riêng. - Nếu dùng table, thì sẽ có class </div></pre><table class="table table-bordered table-sm" style="max-width: 800px;"></table>. - Chỗ các từ như tên đề bài, dữ liệu đầu vào , dữ liệu đầu ra, Giới hạn, Ví dụ, Giải thích, thì nên in hoa chữ đầu tiên, viết đậm lên (đặt trong thẻ <b></b>) - Chỗ DỮ LIỆU ĐẦU VÀO (file gì đó):, thì nên viết thành Dữ liệu đầu vào:. Và ghi theo kiểu input console thật sự - Chỗ DỮ LIỆU ĐẦU RA (file gì đó):, thì nên viết thành Kết quả đầu ra:. Và ghi theo kiểu input console thật sự - Chỗ Constraints, thì nên viết thành Ràng buộc: - Sau phần này là một đường kẻ ngang (`---`) để phân cách với bản dịch. - Đưa vào 1 block html riêng biệt - Đặc biệt không sử dụng từ khóa cite_start - Lưu ý trong thẻ pre, không nên dùng LaTex như $N$, mà chỉ dùng N bình thường, và không dùng dấu . cuối câu - Trong thẻ <pre> của phần Input, không được ghi số cụ thể mà phải ghi mô tả cấu trúc nhập liệu **2. Đánh giá độ khó của đề thi** - Xem thuộc nhóm đề thi nào: Dễ, Trung bình, Khó, Rất khó - Có thể đề xuất luôn một số testcase để kiểm tra bài làm của thí sinh - Có thể đề xuất luôn bài giải C++ ### FORMAT CỦA ĐỀ THI: --- <b> Tên đề của bài thi (Viết hoa toàn bộ) </b> <hr> <p>[MO_TA_BAI_TOAN]</p> <b>Input:</b> <pre>[INPUT_FORMAT] </pre> <b>Output:</b> <pre>[OUTPUT_FORMAT] </pre> <b>Examples:</b> </pre><table class="table table-bordered table-sm" style="max-width: 800px;"></table> [VI_DU_TESTCASE] </pre><table class="table table-centered table-bordered table-sm" style="max-width: 800px;"> <thead class="table-secondary"> <tr> <td>Input</td> <td>Output</td> <td>Explanation</td> </tr> </thead> <tbody> </tbody> </table> <p></p> <b>Constraints:</b> <ul> <li>[RANG_BUOC_1]</li> <li>[RANG_BUOC_2]</li> <li>[RANG_BUOC_3]</li> </ul> </div>